Luật Đất đai 2024 quy định thời hạn sử dụng đất thế nào?

0
Có 21 lượt xem

Luật Đất đai 2024 quy định thời hạn sử dụng đất theo những điểm chính sau:

1. Phân loại đất theo thời hạn sử dụng:

  • Đất ở:
    • Đất ở đô thị:
      • Đất ở lâu dài: Cấp cho nhà ở, công trình công cộng, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
      • Đất ở có thời hạn: Cấp cho nhà ở, công trình công cộng, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp trong thời hạn nhất định.
    • Đất ở nông thôn:
      • Đất ở lâu dài: Cấp cho nhà ở, công trình công cộng, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
      • Đất ở có thời hạn: Cấp cho nhà ở, công trình công cộng, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp trong thời hạn nhất định.
  • Đất phi nông nghiệp:
    • Đất phi nông nghiệp có thời hạn: Cấp cho các dự án đầu tư, hoạt động sử dụng đất khác.
    • Đất phi nông nghiệp lâu dài: Cấp cho các dự án đầu tư có tính chất đặc biệt quan trọng, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng.
  • Đất nông nghiệp:
    • Đất nông nghiệp có thời hạn: Cấp cho các dự án đầu tư sử dụng đất nông nghiệp.
    • Đất nông nghiệp lâu dài: Cấp cho các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

2. Thời hạn sử dụng đất cụ thể:

  • Đất ở lâu dài: Không quy định thời hạn sử dụng.
  • Đất ở có thời hạn:
    • Đối với nhà ở, công trình công cộng, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp:
      • Trong đô thị: 50 năm đến 70 năm.
      • Nông thôn: 30 năm đến 50 năm.
    • Đối với nhà ở của hộ gia đình di cư: 10 năm.
  • Đất phi nông nghiệp có thời hạn:
    • Tùy theo tính chất, quy mô, ngành, nghề, lĩnh vực của dự án đầu tư, hoạt động sử dụng đất: 20 năm đến 70 năm.
  • Đất nông nghiệp có thời hạn: Tối đa 50 năm.

3. Trường hợp được gia hạn sử dụng đất:

  • Đất ở có thời hạn:
    • Sau khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện quy định thì được gia hạn sử dụng đất trong thời hạn nhất định.
    • Tổng thời hạn sử dụng đất sau khi gia hạn không quá 70 năm đối với đất ở trong đô thị và 50 năm đối với đất ở nông thôn.
  • Đất phi nông nghiệp có thời hạn:
    • Sau khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện quy định thì được gia hạn sử dụng đất trong thời hạn nhất định.
    • Tổng thời hạn sử dụng đất sau khi gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024.
  • Đất nông nghiệp có thời hạn:
    • Sau khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện quy định thì được gia hạn sử dụng đất trong thời hạn nhất định.
    • Tổng thời hạn sử dụng đất sau khi gia hạn không quá 50 năm.

Lưu ý:

  • Quy định về thời hạn sử dụng đất cụ thể có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp và được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật liên quan.
  • Chủ sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng đất quá thời hạn sử dụng đất quy định.