Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

0
Có 5,575 lượt xem

Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại Việt Nam là một lĩnh vực phức tạp, được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật, trong đó quan trọng nhất hiện nay là:

  • Luật Giao thông đường bộ 2008 (sẽ được thay thế bởi Luật Đường bộ 2024Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ 01/01/2025).
  • Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 47/2022/NĐ-CP).
  • Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ (có hiệu lực từ 01/01/2025 và sẽ thay thế Nghị định 10/2020/NĐ-CP).
  • Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 18/2024/TT-BGTVT).

Dưới đây là tổng hợp các quy định và điều kiện cơ bản, cập nhật theo những thay đổi từ ngày 01/01/2025 với sự có hiệu lực của Nghị định 158/2024/NĐ-CP:


I. Quy định chung về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

  • Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải có Giấy phép kinh doanh vận tải do Sở Giao thông vận tải cấp.
  • Phù hiệu/biển hiệu: Xe ô tô kinh doanh vận tải phải được gắn phù hiệu hoặc biển hiệu theo quy định. Các loại phù hiệu/biển hiệu tương ứng với từng loại hình kinh doanh (ví dụ: “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE HỢP ĐỒNG”, “XE TAXI”, “XE CÔNG-TEN-NƠ”, “XE TẢI”,…).
  • Thiết bị giám sát hành trình (GPS): Tất cả các xe ô tô kinh doanh vận tải (trừ một số trường hợp cụ thể) phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và truyền dữ liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
  • Camera trên xe (từ 01/7/2021):
    • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái) trở lên.
    • Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo. Phải lắp camera ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả hình ảnh người lái xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh phải được truyền về đơn vị kinh doanh vận tải và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Thời gian lưu trữ tối thiểu là 24 giờ (đối với hành trình dưới 500km) hoặc 72 giờ (đối với hành trình trên 500km).
  • Tập huấn nghiệp vụ: Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông định kỳ.
  • Niên hạn sử dụng xe: Các loại xe kinh doanh vận tải phải đáp ứng quy định về niên hạn sử dụng.

II. Các loại hình kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

Pháp luật phân loại thành 2 nhóm chính:

A. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô:

  1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định: Vận chuyển hành khách theo lịch trình, tuyến đường, bến đi/đến cố định, có biểu đồ chạy xe.
  2. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt: Vận chuyển hành khách theo tuyến cố định trong đô thị hoặc liền kề, có điểm dừng đón/trả khách, tần suất và biểu đồ chạy xe cố định.
  3. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi: Vận chuyển hành khách theo yêu cầu, có đồng hồ tính tiền hoặc sử dụng phần mềm tính tiền.
  4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng: Vận chuyển hành khách theo hợp đồng, không theo tuyến cố định, không đón khách dọc đường, không bán vé.
    • Lưu ý quan trọng từ 01/01/2025 (theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP): Xe hợp đồng dưới 9 chỗ có thể được gom khách lẻ trên cùng một chuyến xe nếu sử dụng hợp đồng điện tử. Dữ liệu về hành khách phải được lưu trữ ít nhất 3 năm.
  5. Kinh doanh vận tải hành khách du lịch: Vận chuyển khách du lịch theo chương trình, tuyến du lịch.

B. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô:

  1. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải: Sử dụng xe có trọng tải từ 1.500 kg trở xuống để vận chuyển hàng hóa, tính cước theo đồng hồ hoặc phần mềm.
  2. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ: Sử dụng xe đầu kéo kéo theo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc để vận chuyển công-ten-nơ.
  3. Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng: Vận chuyển hàng hóa có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng không thể tháo rời.
  4. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường: Các loại hình vận chuyển hàng hóa khác.

III. Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (từ 01/01/2025 theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP):

Các điều kiện này áp dụng cho đơn vị kinh doanh vận tải (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh).

A. Điều kiện chung:

  1. Giấy phép kinh doanh vận tải: Phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phù hợp với loại hình kinh doanh.
  2. Phương án kinh doanh: Có và thực hiện đúng phương án kinh doanh vận tải đã đăng ký.
  3. Quản lý xe ô tô kinh doanh vận tải:
    • Xe phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp (hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh).
    • Trường hợp xe thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã thì phải có hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã và thành viên.
    • Có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.
  4. Người điều hành vận tải:
    • Phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.
    • Đảm bảo đủ thời gian và chất lượng để quản lý, điều hành hoạt động vận tải.
  5. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:
    • Đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.
    • Phải được tập huấn về nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông trước khi tham gia hoạt động và định kỳ không quá 03 năm một lần.
  6. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho lái xe và nhân viên phục vụ trên xe.
  7. Công tác bảo đảm an toàn giao thông:
    • Xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông.
    • Có bộ phận hoặc người chuyên trách quản lý an toàn giao thông.
    • Xây dựng và thực hiện quy trình xử lý tai nạn giao thông.
    • Hàng năm xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về an toàn giao thông cho lái xe và nhân viên phục vụ trên xe.

B. Điều kiện riêng đối với từng loại hình kinh doanh (áp dụng từ 01/01/2025):

Ngoài các điều kiện chung, từng loại hình kinh doanh vận tải còn phải đáp ứng các điều kiện đặc thù:

  • Vận tải hành khách theo tuyến cố định:

    • Phải đăng ký khai thác tuyến.
    • Có tối thiểu số lượng xe theo quy định (ví dụ: 03 xe đối với tuyến có cự ly đến 300km, 05 xe đối với tuyến trên 300km, trừ trường hợp có quy định riêng).
    • Xe phải có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người lái).
    • Niên hạn sử dụng xe: không quá 15 năm (đối với xe chạy trên 300km) hoặc không quá 20 năm (đối với xe chạy từ 300km trở xuống).
    • Có nơi đỗ xe đáp ứng yêu cầu.
  • Vận tải hành khách bằng xe buýt:

    • Có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ mang thai.
    • Phải có phù hiệu “XE BUÝT”.
    • Sức chứa từ 17 chỗ trở lên.
    • Niên hạn sử dụng xe không quá 20 năm.
  • Vận tải hành khách bằng xe taxi:

    • Xe phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái).
    • Có thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe hoặc phần mềm tính tiền (nếu sử dụng hợp đồng điện tử).
    • Niên hạn sử dụng xe không quá 12 năm.
    • Phải có trung tâm điều hành hoặc có hợp đồng với đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng để điều hành.
  • Vận tải hành khách theo hợp đồng:

    • Xe có sức chứa trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe): Niên hạn sử dụng không quá 15 năm (đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 300km) hoặc không quá 20 năm (đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300km trở xuống).
    • Xe có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử: Niên hạn sử dụng không quá 12 năm.
    • Không được sử dụng xe cải tạo từ xe có sức chứa từ 10 chỗ trở lên thành xe dưới 10 chỗ để kinh doanh.
  • Vận tải hàng hóa:

    • Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” (hoặc “XE CÔNG-TEN-NƠ”, “XE ĐẦU KÉO”, “XE TẢI CHUYÊN DỤNG”) và được dán cố định.
    • Đối với xe công-ten-nơ, xe đầu kéo: phải lắp camera.
    • Xe tải phải có trọng tải phù hợp với loại hình kinh doanh.

Lưu ý quan trọng:

  • Luật Đường bộ 2024 và Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 sẽ có hiệu lực từ 01/01/2025, kéo theo nhiều thay đổi đáng kể trong các quy định chi tiết về kinh doanh vận tải.
  • Nghị định 158/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2025 và thay thế Nghị định 10/2020/NĐ-CP. Do đó, các đơn vị kinh doanh vận tải cần cập nhật và tuân thủ các quy định mới nhất.
  • Thông tin trên chỉ mang tính chất khái quát. Để biết chi tiết và đầy đủ nhất, bạn cần tham khảo trực tiếp các văn bản pháp luật hiện hành và liên hệ với Sở Giao thông vận tải tại địa phương để được tư vấn cụ thể.