Bỏ Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy, thay thế bằng cách nào?

Bộ Công an vừa gửi Bộ Tư pháp thẩm định dự thảo nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công.

Theo Bộ Công an, việc yêu cầu người dân xuất trình các giấy tờ như sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc yêu cầu trong hồ sơ phải chứng thực các giấy tờ chứng minh thông tin cá nhân, thông tin nơi cư trú trong khi thông tin cá nhân, thông tin nơi cư trú đã có trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là gây lãng phí, phiền hà cho người dân.

Theo dự thảo, cơ quan hoặc cán bộ được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công không được yêu cầu công dân phải nộp, xuất trình giấy tờ để chứng minh thông tin về cư trú.

Ngày 31/12/2022 tới đây, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy sẽ không còn giá trị sử dụng. Thay thế cho 2 loại giấy tờ này là 05 cách cách thức để khai thác, sử dụng thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

  • Sử dụng thẻ căn cước công dân gắn chip như giấy tờ pháp lý chứng minh thông tin về cá nhân, nơi thường trú; sử dụng thiết bị đọc mã QRCode trên thẻ căn cước công dân gắn chip; sử dụng thiết bị đọc chip trên thẻ căn cước công dân.
  • Tra cứu, khai thác thông tin cá nhân trực tuyến trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua cổng dịch công để sử dụng khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và các giao dịch dân sự.
  • Sử dụng ứng dụng VNeID hiển thị các thông tin trên các thiết bị điện tử để phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và các giao dịch dân sự.

Theo đó, các cơ quan Nhà nước có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNEID là giấy tờ pháp lý chứng minh thông tin về cá nhân, nơi thường trú của công dân. Cụ thể, tài khoản định danh điện tử có hai mức độ. Mức độ 1 bao gồm các thông tin số định danh cá nhân, họ tên, ngày/ tháng/ năm sinh, giới tính và ảnh chân dung. Mức độ 2 bao gồm các thông tin như mức độ 1 và vân tay. Trong đó, tài khoản mức độ 2 do đã tích hợp dấu vân tay, người dân có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử tương đương như việc sử dụng thẻ căn cước công dân (CCCD) hoặc tương đương hộ chiếu với trường hợp là người nước ngoài, khi thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình thẻ CCCD. Ngoài ra, tài khoản mức độ 2 còn có giá trị cung cấp thông tin trong các loại giấy tờ của công dân đã được đồng bộ trên cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia (trong đó có sổ hộ khẩu) để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối chiếu khi thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình giấy tờ đó.

Để đăng ký tài khoản định danh mức độ 2, công dân cần có CCCD gắn chíp. Tiếp đó, công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ CCCD để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức 2. Tại đây, công dân xuất trình thẻ CCCD gắn chíp, cung cấp thông tin về số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử và đề nghị bổ sung thông tin được tích hợp vào tk định danh điện tử. Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử; chụp ảnh chân dung, thu nhận vân tay của công dân đến làm thủ tục để xác thực với Cơ sở dữ liệu CCCD và khẳng định sự đồng ý đăng ký tạo lập tài khoản.

  • Sử dụng giấy xác nhận thông tin về cư trú
  • Sử dụng thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Nếu được thông qua và ban hành, nghị định này sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2023.

 Luật sư Hưng Nguyên – Công ty Luật TNHH Hưng Nguyên

Địa chỉ: Số 14N2, ngõ 90 Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội .                                

Hotline: 098 775 6263

Email: Congtyluathungnguyen@gmail.com

Website: http://congtyluathungnguyen.com

 

TƯ VẤN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Đầu tư ra nước ngoài, một trong những phương pháp kinh doanh hiệu quả và lợi nhuận, tuy nhiên cũng có những khó khăn riêng. Để tiến hành đầu tư ra nước ngoài  nhà đầu tư phải thực hiện một số thủ tục pháp lý để được Bộ Kế hoặc và Đầu tư chấp thuận cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Nhà đầu tư cũng cần quan tâm đến một số thông tin như điều kiện đầu tư ra nước ngoài như thế nào? Hồ sơ ra sao? Triển khai như thế nào? Dưới đây là một số vấn đề liên quan đến điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục đầu tư ra nước ngoài, triển khai dự án đầu tư ở nước ngoài mà Công ty Luật Hưng Nguyên hỗ trợ nhà đầu tư. Với nhiều kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý, hỗ trợ nhà đầu tư xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các nhà đầu tư ra nước ngoài đến các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia…. Cụ thể như sau:

Điều kiện đầu tư ra nước ngoài:

  • Đầu tư nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp, doanh nghiệp cần chuẩn bị những nội dung sau:

  • Có dự án đầu tư ra nước ngoài;

  • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước Việt Nam;

  • Được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Hồ sơ dự án đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đăng ký dự án đầu tư.

  • Bản sao có công chứng của: Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân Việt Nam; hoặc Giấy phép đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 nhưng không đăng ký lại theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.

  • Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc hợp tác đầu tư đối với dự án đầu tư có đối tác khác cùng tham gia đầu tư.

  • Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông hoặc đại hội xã viên về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đối với trường hợp nhà đầu tư là Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty hợp danh hoặc Công ty cổ phần hoặc hợp tác xã trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã.

  • Văn bản giải trình về dự án đầu tư về: mục tiêu, địa điểm, quy mô, nguồn vốn đầu tư, việc sử dụng lao động VIệt Nam, nguyên liệu từ Việt Nam (nếu có), tiến độ thực hiện dự án đầu tư… (áp dụng đói với trường hợp thẩm tra dự án đầu tư- quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên)

  • Số lượng hồ sơ:

  • Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn dưới 15 tỷ đồng Việt Nam: Nhà đầu tư nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư 03 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.

  • Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên (thẩm tra dự án đầu tư): Nhà đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư 08 bộ hồ sơ , trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc.

Triển khai dự án đầu tư:

  • Thông báo thực hiện dự án đầu tư: trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được chấp thuận theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải có văn bản thông báo thực hiện dự án đầu tư kèm theo bản sao văn bản chấp nhận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Ngoại giao, Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật, Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.

  • Thời hạn triển khai dự án đầu tư: Quá thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà dự án đầu tư không được nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận, hoặc quá thời hạn 06 tháng, kể từ ngày dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận mà dự án đầu tư không được triển khai thì nhà đầu tư phải có văn bản nêu rõ lý do và đề nghị kéo dài thời hạn triển khai dự án đầu tư hoặc đề nghị chấm dứt dự án đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

  • Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư: Hàng năm, trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư có văn bản báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.

  • Tài khoản thực hiện dự án đầu tư: Mọi giao dịch chuyển ngoại tệ từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư được thực hiện thông qua một tài khoản ngoại tệ mở tại một tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam và được đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt NamTài khoản thực hiên dự án đầu tư:

Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đầu tư:

  • Giấy chứng nhận đầu tư chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

  • Hết thời hạn quy định ghi tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc hết thời hạn đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

  • Quá thời hạn triển khai dự án đầu tư nêu trên mà dự án đầu tư không được triển khai.

  • Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

  • Nhà đầu tư bị phá sản hoặc giải thể dẫn tới việc phải giải thể tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc phải chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

  • Quá 12 tháng, kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư mà nhà đầu tư không có văn bản báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư nêu trên.

  • Nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước tiếp nhận đầu tư dẫn tới việc phải chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đầu tư.

  • Nhà đầu tư có văn bản đề nghị chấm dứt dự án tư vấn đầu tư và được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận.

Quý khách có nhu cầu tư vấn, hỗ trợ các thủ tục pháp lý về đầu tư ra nước ngoài xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật Hưng Nguyên

Địa chỉ: Lô 6, B 20 khu đô thị Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, Hà Nội.

Văn phòng 2: Số 14, đường Trung Yên 3, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại: 04.8585 7869          hotline: 098 775 6263

Website: http://congtyluathungnguyen.com       – http://dichvutuvanluat.com

Email: congtyluathungnguyen@gmail.com        – hungnguyenlawfirm@gmail.com

Luật sư tư vấn về lĩnh vực đầu tư

Luật sư tư vấn về lĩnh vực đầu tư

Câu hỏi: Từ năm 2006, Luật Đầu tư đã cho phép các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo hình thức công ty cổ phần. Chúng tôi là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư trước năm 2006. Hiện nay, Công ty chúng tôi có nhu cầu chuyển đổi hình thức đầu tư sang Công ty cổ phần. Xin hỏi các thủ tục đăng ký vốn điều lệ của Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần?

Trả lời:
Khoản 6 Điều 4 Luật Doanh nghiệp quy định: “vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết trong một thời gian nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty”.
Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định: “vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành. Số cổ phần đã phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần do các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua và được ghi trong điều lệ công ty; số cổ phần này phải được thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
Đồng thời, khoản 4 Điều 40 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định: “vốn điều lệ của công ty cổ phần không bao gồm giá trị của số cổ phần được quyền chào bán”.
Do vậy, việc xác định vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp cần căn cứ quy định nêu trên. Trong quá trình hoạt động, trường hợp công ty tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ góp vốn, đề nghị thực hiện theo quy định của Điều 40 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Đề nghị Công ty liên hệ với các cơ quan chức năng của UBND tỉnh nơi Công ty đặt trụ sở chính để được hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết đối với việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp./.

Luật sư hà nội, dịch vụ luật sư hà nội, công ty luật hà nội, văn phòng luật sư hà nội, luật sư tư vấn tại hà nội, luật sư giỏi tại hà nội