Việc vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy (PCCC) có thể dẫn đến nhiều mức độ xử lý khác nhau, từ xử phạt hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra.
Tại Việt Nam, các quy định này được điều chỉnh bởi nhiều văn bản, đặc biệt là:
- Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 (sửa đổi, bổ sung 2013).
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 (Luật số 55/2024/QH15) sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Đây là một luật mới quan trọng với nhiều thay đổi.
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2024/NĐ-CP).
- Nghị định số 106/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025) sẽ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC và cứu nạn, cứu hộ, thay thế các quy định xử phạt hiện hành.
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định chi tiết Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), đặc biệt là Điều 313 về Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy.
I. Quy định chung về phòng cháy chữa cháy
Các quy định PCCC nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy, nổ và thiệt hại do cháy, nổ gây ra. Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản bao gồm:
- Chủ động phòng ngừa: Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đều phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa cháy, nổ.
- Đảm bảo an toàn PCCC cho cơ sở, công trình:
- Thẩm duyệt thiết kế về PCCC và nghiệm thu về PCCC: Đối với các công trình thuộc danh mục quy định (như nhà chung cư, trung tâm thương mại, cơ sở sản xuất kinh doanh lớn, trường học, bệnh viện…), phải được cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH thẩm duyệt thiết kế và nghiệm thu về PCCC trước khi đưa vào sử dụng.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC: Một số loại hình cơ sở đặc thù phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC do cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH cấp.
- Nội quy, biển báo, sơ đồ PCCC, lối thoát nạn: Phải được bố trí đầy đủ, rõ ràng, thông thoáng và không bị cản trở.
- Hệ thống điện, chống sét, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt: Phải đảm bảo an toàn, được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ.
- Hệ thống báo cháy, chữa cháy: Lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động hiệu quả.
- Phương tiện PCCC tại chỗ: Trang bị đầy đủ (bình chữa cháy, vòi rồng, lăng phun…), được kiểm tra, bảo dưỡng.
- Nguồn nước chữa cháy: Đảm bảo đủ nguồn nước, áp lực.
- Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy: Các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC phải xây dựng phương án chữa cháy và tổ chức thực tập định kỳ.
- Huấn luyện nghiệp vụ PCCC: Người đứng đầu cơ sở, đội PCCC cơ sở, nhân viên làm việc tại các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và CNCH.
- Kiểm tra, tự kiểm tra định kỳ: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải thường xuyên tự kiểm tra an toàn PCCC.
- Trách nhiệm của cá nhân, hộ gia đình: Mỗi hộ gia đình, cá nhân phải tự trang bị kiến thức, kỹ năng PCCC, duy trì an toàn PCCC trong phạm vi quản lý của mình.
II. Hành vi vi phạm quy định về PCCC và mức phạt hành chính
Các hành vi vi phạm quy định về PCCC rất đa dạng, bao gồm:
- Không chấp hành các quy định về PCCC (ví dụ: không có nội quy, không trang bị phương tiện, không đảm bảo lối thoát nạn, không thẩm duyệt thiết kế PCCC…).
- Cản trở hoạt động PCCC.
- Báo cháy giả.
- Sử dụng trái phép chất nguy hiểm về cháy, nổ.
- Chiếm đoạt, hủy hoại, làm hư hỏng phương tiện PCCC.
- Các hành vi khác vi phạm pháp luật về PCCC.
Mức phạt hành chính sẽ được quy định cụ thể trong Nghị định 106/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025). Mức phạt sẽ tăng lên đáng kể so với hiện hành (Nghị định 144/2021/NĐ-CP). Các hình thức xử phạt bao gồm:
- Phạt tiền: Tùy theo mức độ vi phạm, có thể lên đến hàng chục, hàng trăm triệu đồng đối với cá nhân, và gấp đôi đối với tổ chức.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Đình chỉ hoạt động có thời hạn: Đây là một hình thức xử phạt bổ sung quan trọng mới được bổ sung, áp dụng đối với các hành vi có nguy cơ trực tiếp gây ra cháy, nổ.
- Buộc khắc phục hậu quả: Yêu cầu buộc tháo dỡ công trình, bộ phận công trình vi phạm; buộc khôi phục tình trạng ban đầu; buộc di chuyển vật tư, hàng hóa…
III. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi vi phạm quy định về PCCC
Người nào vi phạm quy định về PCCC mà gây ra hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy.
1. Dấu hiệu cấu thành tội phạm:
Hành vi vi phạm quy định về PCCC bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có đủ 03 điều kiện:
- Có hành vi vi phạm: Bao gồm các hành vi như không thực hiện đúng quy định về an toàn PCCC, không chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về PCCC, hoặc thực hiện các hành vi bị cấm trong PCCC.
- Có thiệt hại xảy ra: Thiệt hại về người (chết, thương tích) hoặc thiệt hại về tài sản.
- Có mối quan hệ nhân quả: Thiệt hại xảy ra phải là hậu quả tất yếu của hành vi vi phạm quy định về PCCC, và ngược lại, hành vi vi phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại.
2. Các khung hình phạt cụ thể (Điều 313 Bộ luật Hình sự):
-
Khung 1: Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Làm chết 01 người.
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%.
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
- Mức phạt: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
-
Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Làm chết 02 người.
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.
- Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
- Mức phạt: Phạt tù từ 05 năm đến 08 năm.
-
Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Làm chết 03 người trở lên.
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.
- Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
- Mức phạt: Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.
-
Khung 4: Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. (Đây là trường hợp chưa gây hậu quả nhưng có nguy cơ rất cao).
-
Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
3. Đối tượng chịu trách nhiệm hình sự:
- Cá nhân: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có hành vi vi phạm và gây ra hậu quả.
- Pháp nhân thương mại: Pháp nhân thương mại cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này theo Điều 76 Bộ luật Hình sự.
Tóm lại:
Phòng cháy, chữa cháy là trách nhiệm của toàn xã hội. Mọi hành vi vi phạm các quy định về PCCC đều có thể bị xử lý nghiêm khắc, đặc biệt khi gây ra hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản thì có thể đối mặt với mức án tù rất cao. Do đó, việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định PCCC là điều bắt buộc để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng.

























